Các bạn có thể chọn lộ trình phù hợp cho bản thân như Effortless English, Crazy English, nhưng có một điều bất di bất dịch đó là ba nguyên liệu Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp là bắt buộc để có thể giao tiếp được tiếng anh. Bạn có thể tham khảo cuốn Dẫn Luận Ngôn Ngữ của Nguyễn Thiện Giáp để tìm hiểu thêm về 3 yếu tố quan trọng này của ngôn ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng nhé. Và tiếp theo đây là lộ trình học tiếng anh cho bất kỳ ai dựa theo mô hình phát triển ngôn ngữ của trẻ.

Lộ trình học tiếng anh phần 1

LỘ TRÌNH HỌC TIẾNG ANH (Nguyên lý tảng băng trôi)

Bước 1: Experience real talks with native speakers

Là trải nghiệm 1-1 với người nước ngoài, người bản địa.

Gặp gỡ là sức mạnh. Việc bạn tưởng tượng ra bạn đang ngồi nói chuyện với người bản địa và việc bạn gặp trực tiếp người bản địa là sự khác nhau hoàn toàn. Khi bạn gặp 1 người tây, bạn nói chuyện, bạn nghe thấy họ, bạn nhìn thấy ánh mắt, nụ cười, bạn cảm nhận được sự chuyển động …nó tác động nên tất cả các giác quan của bạn và tạo cho bạn một cảm xúc thực tế, cảm xúc với tiếng anh. Từ cảm xúc đó, bạn có thêm năng lượng và niềm tin để học tập, nó thúc đẩy bạn phải quyết tâm hơn để nói chuyện được với họ. Trong mỗi cuộc gặp gỡ, bạn hãy là người tham gia chủ động trong cuộc nói chuyện đó. Chỉ có như vậy bạn mới học được điều gì đó. Còn nếu bạn gặp họ và không làm gì, thì nó cũng giống như bạn đang ngồi 1 mình vậy thôi. Liều thì mới được nhiều.

Bạn muốn giỏi kĩ năng gì bạn phải thực hành nhiều kĩ năng đó. Nếu bạn chỉ học ngữ pháp thì bạn chỉ giỏi ngữ pháp. Bạn tán gái nhiều thì bạn giỏi tán gái, bạn tập nói nhiều bạn sẽ nói giỏi. Bạn nói chuyện với tây nhiều thì gặp tây nào bạn cũng nói chuyện được. Chỉ có thực hành mới giúp bạn tiến bộ. Trăm hay không bằng tay quen.

Các bạn có thể chọn lộ trình phù hợp cho bản thân, nhưng có một điều bất di bất dịch đó là ba nguyên liệu Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp là bắt buộc để có thể giao tiếp tốt tiếng anh. Có một số phương pháp tiếp cận tiếng anh mà bạn có thể biết như Efforltess English, Crazy English, nhưng sau đây tôi sẽ đưa ra một lộ trình học dựa theo mô hình một đứa trẻ học ngôn ngữ.

Bước 2: Học phát âm, ngữ âm

Một đứa trẻ sẽ học ngôn ngữ bằng những âm đầu tiên. Nó bắt đầu lắng nghe bố mẹ, băt trước và tập nói theo. Cứ lặp đi lặp lại như vậy và nó sẽ biết cách phát âm một từ đơn giản. Ban đầu, nó phát âm chưa rõ ràng, nhưng theo thời gian nó đã phát âm được. Ví dụ khi bố mẹ dạy con nói từ “đi ngủ” nó sẽ bắt trước theo và nói “đi nhủ” và dần dần nó sẽ nói được “đi ngủ”. Trẻ học phát âm từng bước, từng bước một như vậy đó.

Cũng như vậy, khi bạn học tiếng anh bạn cũng bắt đầu tập phát âm, tập nói những từ đơn giản, lặp đi lặp lại phát âm từ đó. Bạn phát âm càng đúng thì người nghe càng dễ hiểu và bạn càng hiểu người nói tốt hơn. Phát âm là điều kiện cần để bạn truyền đạt thông tin bằng lời nói.

Để giúp bạn có thể phát âm tiếng anh, bạn cần có kiến thức về ngữ âm. Trong tiếng anh, dựa theo bảng ngữ âm quốc tế IPA, có 44 âm tất cả trong đó có 20 nguyên âm (12 nguyên âm đơn single vowels và 8 nguyên âm đôi dipthongs) và 24 phụ âm. Xem các bài viết về phần ngữ âm, phát âm tại đây.

Nguyên âm (20 nguyên âm vowel sounds)

Là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Hãy nói một cách đơn giản khi phát âm nguyên âm, cổ họng sẽ rung. Tất cả nguyên âm đều là âm hữu thanh (voiced vowel sounds)

Nguyên âm đơn (12 nguyên âm)

/iː/, /u:/, /ɑː/, /ɔː/, /ɜ:/, /i/, /ʊ/, /ʌ/, /ɒ/, /ə/, /e/, /æ/

Tám nguyên âm đôi (08 Diphthongs):

/iə/, /ʊə/, /ai/, /ɔi/, /əʊ/, /eə/, /aʊ/, /ei/

Phụ âm (24 phụ âm)

Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm khi phát ra, luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc ví dụ như lưỡi va chạm môi, răng, 2 môi va chạm…Phụ âm có hai loại vô thanh cổ họng không rung và hữu thanh cổ họng rung.

Tám phụ âm vô thanh (08 unvoiced Consonants):

/p/, /t/, /tʃ/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /ʃ/

Tám phụ âm hữu thanh (08 Voiced Consonants):

/b/, /d/, /dʒ/, /g/, /v/, /ð/, /z/, /ʒ/

Tám phụ âm khác (08 consonants):

/m/, /n/, /ŋ/, /h/, /l/, /r/, /w/, /j/ tất cả phụ âm này đều là hữu âm trừ âm /h/.

Bước 3: Học từ vựng (+ phát âm)

Sau khi đứa trẻ đã học được phát âm một từ, thì bố mẹ tiếp tục dạy nó những từ khác và càng ngày từ vựng nó học được càng nhiều. Khi số lượng từ vựng nhiều dần, nhận thức giao tiếp của trẻ tốt hơn, nó bắt đầu đáp lại bằng chính những từ học được trong các tình huống khác nhau. Ví dụ khi trẻ nhìn thấy quả táo, nó sẽ nói “táo”, khi trẻ nhìn thấy con chó nó sẽ nói “chó” hoặc “con chó”. Từ vựng của bé sẽ tăng dần theo thời gian. Thời điểm đầu trẻ vẫn chưa nói được câu dài, câu hoàn chỉnh, nhưng theo thời gian chúng sẽ nói tốt hơn đầy đủ hơn. Giai đoạn này, trẻ học bằng cách bắt chước và tập nói theo, hoàn toàn chưa có khái niệm về ngữ pháp.

Cũng như vậy, bạn cần tích lũy từ vựng mỗi ngày như đứa trẻ để có thể hình thành những câu nói dài hơn. Từ vựng và phát âm sẽ luôn đi cùng nhau bạn nhé. Trong khi phát âm giúp người nghe hiểu bạn và giúp bạn hiểu được người nói, thì từ vựng sẽ dùng để diễn đạt nội dung bạn muốn nói. Bạn không thể học một ngôn ngữ nếu bạn không có từ vựng.

“Từ vựng” ở đây được hiểu là những từ đại diện (headwords) hay họ từ (word families) chứ không tính các từ phái sinh các bạn nhé. Ví dụ từ “house” và “houses” được tính là một từ trong đó “house” là headword. Hay ví dụ khác là “is”, “are”, “was”, “be” là các dạng khác nhau của cùng headword. Lưu ý nếu các bạn học số đếm từ 1 tới 3,000 thì không có nghĩa là bạn biết 3,000 từ nhé, mà thực tế bạn mới biết 1 từ thôi.

Cần bao nhiêu từ vựng

Để bạn có thể giao tiếp cơ bản hàng ngày thì bạn cần khoảng 3,000 từ. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý 2 điểm sau. Thứ nhất, những từ này là những từ thường xuyên được sử dụng trong giao tiếp, hay nói cách khác đó là những từ phổ biến nhé. Thứ hai, bạn cần phải hiểu cách sử dụng những từ bạn học trong văn cảnh cụ thể. Đừng học những từ đơn lẻ, hãy học theo cụm từ, đặt từ vào các câu để hiểu các ngữ cảnh của nó!

Phân chia cấp độ

Theo phân tích của FluentU.com, chúng ta có thể chia số lượng tự vựng cần học dựa vào mức độ thành thạo ngôn ngữ.

Nói chung, chúng ta có thể mô tả mức độ lưu loát trong một ngoại ngữ với cách tính số lượng từ thô như sau:

  • Người mới bắt: 250-500 từ. Chỉ sau một tuần học tập, bạn sẽ có hầu hết các công cụ để bắt đầu có những cuộc trò chuyện cơ bản, hàng ngày. Trong hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới, 500 từ sẽ là quá đủ để giúp bạn vượt qua mọi tình huống du lịch và giới thiệu hàng ngày.
  • Đàm thoại: 1.000-3.000 từ. Với khoảng 1.000 từ trong hầu hết các ngôn ngữ, bạn sẽ có thể hỏi mọi người về họ đang thế nào, nói chuyện về một ngày của bạn và các tình huống giao tiếp hàng ngày như mua sắm và giao thông công cộng.
  • Nâng cao: 4.000-10.000 từ. Khi bạn vượt qua mốc 3.000 từ hoặc hơn trong hầu hết các ngôn ngữ, bạn sẽ có thể làm tốt hơn là những cuộc trò chuyện hàng ngày và có thể sử dụng các từ chuyên ngành để nói về lĩnh vực chuyên môn, tin tức và sự kiện hiện tại, ý kiến một cách trừu tượng hơn, phức tạp hơn . Ở cấp độ này, bạn có thể đạt đến cấp C2  trong khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR) bằng hầu hết các ngôn ngữ.
  • Thông thạo: 10.000 từ. Với khoảng 10.000 từ trong nhiều ngôn ngữ, bạn đã đạt đến trình độ từ vựng gần như bản địa, với các từ cần thiết để nói về gần như bất kỳ chủ đề nào một cách chi tiết. Hơn nữa, bạn có thể nhận biết đủ từ để có thể suy luận các từ mà bạn chưa biết trong ngữ cảnh cụ thể.
  • Bản địa: 10.000-30.000 + từ. Các ngôn ngữ các khau trên thế giới, số từ vựng mà người bản địa biết cũng khác nhau rất nhiều, do vậy về cơ bản rất khó để biết được người bản địa biết bao nhiêu từ vựng. Nhưng dựa theo nội dung thảo luận ở trên, chúng ta có thể ước tính số lượng từ trung bình mà người bản địa biết vào khoảng 10.000 tới 65.000 + từ.

Phương pháp học từ vựng

Khi bạn học từ vựng hãy tra đủ các thông tin sau nhé, đó là nghĩa, từ loại, phát âm, cụm từ đi kèm, đặt câu đơn giản liên quan tới từ đó, và tập nói câu đó. Các bạn học đủ các thông tin đó thì mới giúp bạn nhớ lâu hơn, sử dụng đúng tình huống được.

Ví dụ bạn học từ: Biology

Nghĩa: Môn sinh học

Từ loại: Noun, danh từ

Phát âm: /baɪˈɑː.lə.dʒi/

Đặt câu: My favorite subject at High school is biology.

Tập nói: Hãy tập nói thật to và lặp đi lặp lại câu ngày khoảng 20 lần nhé.

Chủ đề từ vựng

Xem các bài viết các từ vựng theo chủ đề tại đây.

Ban đầu, bạn nên học các chủ đề thường gặp trong cuộc sống, học các chủ đề đơn giản giúp bạn làm quen và có hứng thú với nó. Các chủ đề thường gặp:

–      Introduction

–      Chào hỏi

–      Cám ơn, xin lỗi

–      Môn thể thao

–      Gia Đình

–      Nhà Hàng

–      Du Lịch

–      Thầy Cô

–      Bạn Bè

–      Khách Sạn

–      Sở Thích

–      Mua Sắm

–      Nghỉ Lễ

–      Động Vật

–      Thể Thao

–      Thiết Bị Gia Dụng

–      Thời Tiết

–      Hàng Xóm

–      Nghề Nghiệp / Sự Nghiệp

–      Quần Áo

–      Quán Cafe

–      Thời Trang

–      Đồ Trang Sức

–      Mỹ Phẩm

–      Nói Chuyện Qua Điện Thoại

–      Sức Khỏe

–      Trường Học

–      Giao Thông

–      Thực Phẩm

Bước 4: Học ngữ pháp (+ từ vựng, ngữ âm)

Khi trẻ lớn vào mẫu giáo, lớp một, trẻ sẽ được cô giao dạy về ngữ pháp trên sách vở. Trẻ sẽ học các nội dung ngữ pháp như từ loại, cấu trúc câu, phân loại câu. Ngoài ra, trẻ sẽ học môn tập đọc, đọc trước lớp, một tập viết, môn thuyết trình, môn nghe để phát triển kiến thức về ngữ pháp và kĩ năng nghe nói đọc viết.

Cũng như vậy, khi người học tiếng anh đã đạt được một lượng từ vựng nhất định và biết cách phát âm nó, thì bạn cần nắm được nguyên tắc ngữ pháp để kết nối chúng thành câu hoàn chỉnh. Ngữ pháp chính là phần khung kết nối Phát Âm và Từ Vựng. Nếu thiếu ngữ pháp bạn sẽ không thể diễn đạt được một thông điệp hoàn chỉnh, đầy đủ và chính xác. Khi học ngữ pháp hãy tập nói to những ví dụ nhé.

Dưới đây là một số hạng mục ngữ pháp quan trọng:

  • Từ loại: Danh, động, tính, trạng (quan trọng nhất)
  • Thì trong tiếng anh (12 thì)
  • Thành phần câu: Chủ ngữ, động từ, vị ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ
  • Mệnh đề tiếng anh
  • Các dạng câu: Câu đơn, câu phức, câu ghép
  • Liên từ, từ nối: Liên từ đẳng lập, liên từ phụ thuộc, từ nối câu
  • Câu điều kiện
  • Câu bị động, câu chủ động
  • So sách: ngang bằng, so sánh hơn, so sánh nhất

Xem chi tiết phần ngữ pháp tại đây

Bước 5: Học giao tiếp

Ngay cả khi chưa học ngữ pháp trẻ vẫn có thể nói được những câu đơn giản bởi vì chúng bắt trước từ cha mẹ chúng. Và khi chúng có ngữ pháp rồi, chúng sẽ sắp xếp lại câu chính xác hơn, logic hơn.

Cũng như vậy, ngay cả khi học phát âm từ vựng, hãy cố gắng tập nói to những từ đó, cụm từ, câu ví dụ đi kèm để bạn quen dần với nói câu tiếng anh, đừng quan tâm quá nhiều tới ngữ pháp khi học phát âm, từ vựng. Ở bước học giao tiếp này bạn sẽ kết hợp cả 3 bước phát âm, từ vựng, ngữ pháp và học thêm các cấu trúc giao tiếp, thực hành các tình huống, tiếp tục luyện phát âm, luyện tập giao tiếp thường xuyên.

Luyện thi (phục vụ cho mục đích đặc biệt)

Khi bạn hoàn thành 4 bước trên, bạn có thể bắt đầu luyện thi và tham gia các kỳ thi quốc tế để có chứng nhận tiếng anh phục vụ cho công việc sau này. Để có thể tham gia các kỳ thi tiếng anh quốc tế bạn cần phải làm quen cấu trúc bài thi, học thêm kỹ năng làm bài và củng cố kiến thức nền tảng để phát triển kĩ năng nghe nói đọc viết.

Các chứng nhận được công nhật quốc tế như TOEIC cho môi trường làm việc quốc tế, IELTS cho mục đích du học và học thuật, TOEFL cho mục đích du học và học thuật, GMAT đánh giá khả năng ngôn ngữ, toán định lượng, viết luận, phân tích, tổng hợp dùng cho đăng ký học MBA.

 

 

 

 

 

 

 

 

1 COMMENT

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here